andi

Các hạng giấy phép lái xe theo luật mới và chuyện đổi bằng cũ

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chia giấy phép lái xe thành 15 hạng. A1, A, B1, B, C1 lái được xe gì và bằng cũ có phải đổi không?

Các hạng giấy phép lái xe theo luật mới và chuyện đổi bằng cũ

Từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15) chính thức có hiệu lực và thay đổi cách phân hạng giấy phép lái xe. Các hạng quen thuộc như A2, B2 hay E không còn được cấp mới, thay bằng hệ thống 15 hạng. Dưới đây là tóm tắt nhanh cho người sắp học và người đang cầm bằng cũ.

Nhóm hạng dành cho xe mô tô

  • Hạng A1: lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³, hoặc dùng động cơ điện có công suất đến 11 kW. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dành riêng cho người khuyết tật cũng được cấp hạng này.
  • Hạng A: lái xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được lái tất cả các loại xe của hạng A1.
  • Hạng B1: lái xe mô tô ba bánh và các loại xe của hạng A1.

Lưu ý quan trọng: hạng B1 theo luật mới không còn dùng để lái ô tô như hạng B1 trước đây. Nếu bạn muốn lái ô tô con, hạng cần học là B.

Nhóm hạng dành cho ô tô con và xe tải nhỏ

  • Hạng B: lái ô tô chở người đến 8 chỗ (không tính ghế lái); ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các xe này được kéo thêm rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
  • Hạng C1: lái ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg (được kéo rơ moóc đến 750 kg), cộng thêm toàn bộ các loại xe của hạng B.

Nếu bạn học hạng B trên xe số tự động, giấy phép sẽ ghi hạn chế chỉ được lái xe số tự động (bao gồm cả ô tô điện). Muốn lái được cả xe số sàn thì nên học B số sàn ngay từ đầu.

Các hạng dành cho xe lớn và xe kéo rơ moóc

Bên cạnh các hạng phổ biến, luật còn quy định:

  • C: xe tải, xe chuyên dùng trên 7.500 kg.
  • D1, D2, D: xe chở người theo số chỗ (trên 8 đến 16 chỗ, trên 16 đến 29 chỗ, trên 29 chỗ và xe giường nằm).
  • BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: các hạng tương ứng khi kéo rơ moóc trên 750 kg; riêng CE bao gồm xe đầu kéo sơ mi rơ moóc, DE bao gồm xe chở khách nối toa.

Các hạng C, D1, D2, D và nhóm kéo rơ moóc phải học theo hình thức nâng hạng từ hạng thấp hơn, kèm điều kiện về thời gian lái xe an toàn.

Bao nhiêu tuổi thì được cấp?

Theo Điều 59 của Luật:

  • Đủ 16 tuổi: được điều khiển xe gắn máy (không cần giấy phép lái xe).
  • Đủ 18 tuổi: được cấp hạng A1, A, B1, B, C1.
  • Đủ 21 tuổi: hạng C, BE.
  • Đủ 24 tuổi: hạng D1, D2, C1E, CE.
  • Đủ 27 tuổi: hạng D, D1E, D2E, DE.

Giấy phép có thời hạn bao lâu?

  • A1, A, B1: không thời hạn.
  • B, C1: 10 năm kể từ ngày cấp.
  • C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc: 5 năm kể từ ngày cấp.

Bằng cũ cấp trước 01/01/2025 có phải đổi không?

Không bắt buộc. Điều 89 của Luật cho phép giấy phép cấp trước ngày luật có hiệu lực tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên bằng. Nếu chưa đổi, bằng cũ vẫn lái được đúng loại xe như trước, ví dụ:

  • A1 cũ: mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ (hoặc động cơ điện từ 4 kW đến dưới 14 kW).
  • A2 cũ: mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên và các xe của A1 cũ.
  • B1 số tự động, B1, B2 cũ: ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải dưới 3.500 kg (B1 số tự động chỉ lái xe số tự động).

Khi đổi hoặc cấp lại thì được chuyển sang hạng nào?

Khi bạn có nhu cầu đổi, cấp lại (bằng hỏng, hết hạn, sai thông tin…), hạng mới được xác định như sau:

Bằng cũ

Hạng mới khi đổi, cấp lại

A1

A, ghi hạn chế chỉ lái mô tô dưới 175 cm³ (hoặc động cơ điện dưới 14 kW)

A2

A

A3

B1

B1 số tự động

B, ghi hạn chế chỉ lái ô tô số tự động

B1, B2

B hoặc C1

C

Giữ nguyên hạng C

D

D2

E

D

FB2

BE hoặc C1E

FC

CE

FD

D2E

FE

DE

Bằng A4 cũ (máy kéo) được chuyển sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng; các bằng ô tô cũ khi đổi cũng được kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo tương ứng.

Vậy bạn nên chọn hạng nào?

  • Đi xe máy số, xe tay ga phổ thông dưới 125 cm³: A1 là đủ.
  • Thích xe phân khối lớn hơn: chọn A.
  • Lái ô tô gia đình, xe bán tải, xe tải nhẹ: B (số sàn hoặc số tự động tùy nhu cầu).
  • Công việc gắn với xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg: C1.

Nếu bạn chưa chắc mình hợp với hạng nào, hoặc đang cầm bằng cũ và muốn biết có nên đổi không, hãy gọi 083 333 7366, nhắn Zalo hoặc để lại thông tin. Đội ngũ An Di ở Phường Thủ Đức sẽ tư vấn theo đúng trường hợp của bạn và báo học phí rõ ràng ngay từ đầu.

Nguồn tham khảo

Đăng ký tư vấn khóa học

  • Học phí rõ ràng, trọn gói, không phát sinh
  • Tư vấn đúng hạng bằng và lộ trình cho bạn
  • Ưu đãi cho học sinh, sinh viên

Để lại thông tin

An Di sẽ gọi lại tư vấn miễn phí cho bạn.

Gọi ngayĐăng ký tư vấn